Thứ Hai, 1 tháng 4, 2019

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật về tính cách con người
Tính Cách con người là một trong những chủ đề khá hấp dẫn khi học bất cứ ngôn ngữ nào, tiếng Nhật cũng không ngoại lệ. Bài viết này là tổng hợp các từ vựng tiếng Nhật thuộc chủ đề tính cách con người, bao gồm cả tính cách tích cực và tính cách tiêu cực. Các bạn hãy tham khảo và cùng học nhé, cùng xem những từ vựng nào hợp với tính cách của mình nhé!
từ vựng tiếng nhật

Nhóm tính cách mang tính tích cực

1. 真面目 (まじめ): nghiêm túc

2. 面白い (おもしろい): thú vị

3. 熱心 (ねっしん): nhiệt tình

4. 明るい (あかるい): vui vẻ

5. 冷静 (れいせい): điềm tĩnh

6. 大胆 (だいたん): táo bạo, gan dạ

7. まめ: chăm chỉ

8. 厳しい (きびしい): nghiêm khắc

9. 分別がある (ふんべつがある): khôn ngoan

10. 愉快な (ゆかいな)/ ユーモア: hài hước

11. やる気がある (やるきがある): chí khí

12. 頼りになる (たよりになる): đáng tin cậy

13. 素直な (すなおな): dễ bảo

14. 寛大な (かんだいな): hào phóng

15. 客観的な (きゃっかんてきな): khách quan

16. 気が利く (きがきく ): khôn khéo

17. 賢い (かしこい ): thông minh

18. 頑張りや (がんばりや): Cô gắng hết mình

19. 我慢強い (がまんづよい ): kiên cường

20. 親しみ易い (したしみやすい ): dễ gần, thân thiện

21. 大人しい おとなしい: hiền lành

22. 忍耐強い (にんたいづよい ): nhẫn nại

23. 朗らかな (ほがらかな ): vui vẻ, cởi mở

24. 正直な (しょうじきな ): chính trực

25. 大胆な (だいたんな): dũng cảm

26. 誠実な (せいじつな): thành thực

27. 思いやり (おもいやり): thông cảm

28. 包容力 (ほうようりょく): bao dung

29. 一途な (いちずな ): chung thủy

30. 素朴な (そぼくな ): chân chất

31. 温厚な (おんこうな ): đôn hậu

32. 穏やかな (おだやかな ): ôn hòa

33. 家庭的な (かていてきな ): đảm đang

34. 優しい(やさしい): tốt bụng

35. 真面目(まじめ): đàng hoàng

36. 謙虚(けんきょ): khiêm nhường

37. 素直(すなお): hiền lành

38. 寛容(かんよう): khoan dung

39. 気さく(きさく): hòa đồng, dễ gần

40. 無邪気(むじゃき): hồn nhiên, ngây thơ

41. 親切(しんせつ): ân cần

42. 几帳面(きちょうめん): kĩ càng

43. きちっとした: cầu toàn

44. 大らか(おおらか): rộng lượng

45. 偉い(えらい): vĩ đại

46. たくましい: mạnh mẽ

47. 勇ましい(いさましい): dũng cảm

48. 勤勉(きんべん): cần cù

49. 融通(ゆうず): linh hoạt

50. 質素(しっそ): cần kiệm

Nhóm tính cách mang tính tiêu cực

51. 意地悪 (いじわる): xấu bụng

52. 我が儘 (わがまま): ích kỷ

53. 暗い (くらい): u ám

54. 保守的な (ほしゅてきな): bảo thủ

55. 頑固 (がんこ): bướng bỉnh

56. 頑固な (がんこな): cứng đầu

57. 忘れっぽい (わすれっぽい): hay quên

58. 怠惰 (たいだ): lười biếng

59. いんちき: lừa đảo, gian lận

60. いたずら: tinh nghịch

61. すさまじい: dữ tợn

62. 衝動的な (しょうどうてきな): bốc đồng

63. 風変りな (ふうがわりな): điên

64. 忘れっぽい (わすれっぽい): hay quên

65. 引っ込み思案な (ひっこみじあんな): khép kín

66. ぼん (やりした ): không chú ý

67. 嘘つきな (うそつきな ): giả dối

68. 内気な (うちきな ): nhút nhát

69. 負けず嫌いな (まけずぎらいな ): hiếu thắng

70. 浮気な (うわきな ): lăng nhăng

71. いい加減(いいかげん): cẩu thả, vô trách nhiệm

72. 冷たい(つめたい): lạnh lùng

73. 厳しい(きびしい): khó tính

74. 時間にルーズ(じかんにルーズ): hay trễ giờ

75. 頑固(がんこ): ngoan cố

76. だらしない: dơ bẩn

77. 汚らわしい(けがらわしい): lôi thôi

78. せっかち: hấp tấp

79. 気が短い(きがみじかい): nóng nảy

80. 軽率(けいそつ): cẩu thả

81. 臆病(おくびょう): hèn nhát

Với các từ vựng tiếng Nhật về tính cách ở trên của Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL hy vọng sẽ giúp bạn hiểu và biết cách vận dụng trong những tình huống thực tế. Chúc các bạn học tiếng Nhật vui vẻ!

Thứ Ba, 13 tháng 3, 2018

Nếu không muốn thất bại hãy từ bỏ ngay cách học từ vựng tiếng Nhật này
Các bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật sơ cấp, sẽ rất khó khăn khi học từ vựng tiếng Nhật, vậy nên Nhật ngữ SOFL chia sẻ bài viết về những lỗi học từ vựng tiếng Nhật cho cho mọi người, nếu ai đang áp dụng cách học tiếng Nhật này thì hãy từ bỏ ngay nhé.
Những lỗi hoc từ vựng tiếng Nhật thường gặp
Những lỗi hoc từ vựng tiếng Nhật thường gặp

Học quá phong phú từ vựng tiếng nhật cùng một lúc.

Có nhiều bạn quá coi trọng đến chu trình lấy số lượng hơn chất lượng, chính bởi thế học viên lấn sâu vào việc mỗi ngày ghi nhớ quá phong phú từ. Tuy vậy Trung tâm tiếng Nhật SOFL muốn nhắc nhở các bạn rằng, dù bạn học bất cứ ngoại ngữ nào thì quá trình tự nhồi nhét quá nhiều sẽ không mang lại một kết quả tốt. Bạn nên có kế hoạch học tiếng Nhật, mỗi ngày từ 5 đến 10 từ và tụ họp vào các từ được vận dụng thường xuyên gần gũi với cuộc sống hàng ngày của bạn. Để bạn có thể thuận tiện vận dụng chúng vào các ngữ cảnh sinh hoạt thường nhật của mình.

Học từ vựng tiếng Nhật cơ bản theo từng chữ rời rạc.

Từ vựng tiếng nhật bạn học là để sử dụng vào cho ngữ cảnh của một câu nhất mực. Chính bởi vì thế bạn nên từ bỏ giải pháp học lẻ tẻ, rời rạc mà thay vào đó bạn nên học theo nhóm từ, cụm từ. chắc chắn bạn sẽ thấy công dụng và dễ nhớ từ vựng hơn nhiều. cách thực hiện học này giúp bạn không bị mất quá phong phú thời gian khi triệu chứng, bạn sẽ không phải nghĩ hoặc ghép những từ lại với nhau để nói ra ý của mình.

Học từ vựng tiếng Nhật cơ bản mà không nghe.

Đây cũng là điểm sai lầm mấu chốt mà phong phú bạn học từ vựng, cũng ghi nhớ được rất nhiều nhưng lại không thể nghe được người ta nói cái gì. Bạn không thể nghe được một từ tiếng Nhật nếu bạn chưa từng nghe qua nó bao giờ, dù là bạn viết nó trên giấy rất rất nhiều. Do đó việc học từ vựng tiếng Nhật N3 rất cần bạn kết hợp với chu trình lắng nghe. Nghe qua Youtube, qua các trang học tiếng Nhật hoặc qua bất cứ đâu có thể giúp bạn thấm được từ vựng đó vào tai mình.
Học tiếng Nhật trực tuyến
Học tiếng Nhật trực tuyến - Giải pháp học hiệu quả cho người bận rộn

Học từ vựng tiếng Nhật sơ cấp theo bất cừ từ nào bạn thấy.

Biện pháp học này không sai, nhưng nó làm bạn lãng phí phong phú thời gian. Bạn hãy xác định được trình độ tiếng Nhật của mình đang ở đâu và những từ ngữ bạn bắt gặp bạn có ứng dụng phong phú trong đời sống và công việc của bạn hoặc không. Đôi khi vô tình việc học này khiến bạn đang tốn sức vào chu trình thực hiện những từ vựng tiếng nhật nâng cao không thông dụng. Bạn học thuộc lòng, nhưng bạn không ứng dụng dồi dào thì bảo đảm bạn sẽ quên nó. Vậy tại sao lại tốn thời gian cho những việc không quan trọng. Nhật ngữ SOFL xin nhắc sinh viên rằng sinh viên hãy học từ những khá đơn giản và thông dụng trước, sau đó hãy học các từ khó.

Học từ vựng tiếng Nhật theo cảm hứng.

Chu trình tao hứng thú trong chu trình học là điều không hề sai. Nhưng quá trình bạn tạo hứng thú và quá trình bạn đợi có hứng mới học là hai chuyện khác nhau. Ngày hôm nay bạn rất quyết tâm, hoàn thành hết tất cả những bài tập, luyện tập rất chăm chỉ. Nhưng ngày mai bạn lại “buông xuôi” bởi không có hứng thú học. Vậy bạn đã gián đoạn lại cái nhịp mà bạn đã tạo dựng từ hôm trước, đến ngày hôm sau bạn để mọi thứ dồn lại và bạn cũng chẳng nhớ các gì mình đã học. quá trình tạo cho mình một thói quen hàng ngày là điều rất cần thiết, có thể không quá dồi dào thời gian, nhưng chu trình học một cách làm đều đặn sẽ cho bạn kết quả tốt hợn hẳn.

Có những sai lầm trong cách học từ vựng tiếng Nhật ban đầu là chuyện rất bình thường. Nhật ngữ SOFL luôn hi vọng rằng các bạn sẽ can đảm nhìn nhận ra cách thức học của mình và cải thiện một phương pháp tốt hơn nhé.

Thứ Sáu, 9 tháng 3, 2018

Những sai lầm khi học từ vựng tiếng Nhật thường gặp
Bạn đang dùng cách học từ vựng tiếng Nhật nào, cách đó có hiệu quả hay không, hãy cùng Nhật ngữ SOFL tham khảo qua những cách học từ vựng tiếng Nhật khiến bạn thất bại, nếu bạn đang áp dụng những cách này thì hãy từ bỏ ngay nhé.
Hãy từ bỏ cách học tiếng Nhật sai lầm này
Hãy từ bỏ cách học tiếng Nhật sai lầm này

Học quá phong phú từ vựng tiếng nhật cơ bản cùng một lúc.

Có rất nhiều bạn quá coi trọng đến quá trình lấy số lượng hơn chất lượng, chính bởi thế sinh viên lấn sâu vào việc mỗi ngày ghi nhớ quá rất nhiều từ. Tuy nhiên Trung tâm tiếng Nhật SOFL muốn nhắc nhở cả nhà rằng, dù bạn học bất cứ ngoại ngữ nào thì việc tự nhồi nhét quá rất nhiều sẽ không mang lại một kết quả tốt. Bạn nên có kế hoạch học tiếng Nhật, mỗi ngày từ 5 đến 10 từ và tụ hợp vào các từ được sử dụng thường xuyên gần gũi với cuộc sống hàng ngày của bạn. Để bạn có thể thuận lợi vận dụng chúng vào những ngữ cảnh sinh hoạt thường nhật của mình.

Học từ vựng tiếng nhật cơ bản theo cách thức từng chữ rời rạc.

từ vựng tiếng nhật n3 bạn học là để nhu cầu dùng vào cho ngữ cảnh của một câu nhất mực. Chính bởi thế bạn nên từ bỏ giải pháp học lẻ tẻ, rời rạc mà thay vào đó bạn nên học theo nhóm từ, cụm từ. bảo đảm bạn sẽ thấy tác dụng và dễ nhớ từ vựng hơn nhiều. biện pháp học này giúp bạn không bị mất quá dồi dào thời gian khi mô tả, bạn sẽ không phải nghĩ hay ghép các từ lại với nhau để nói ra ý của mình.

Học từ vựng tiếng Nhật N5 nhưng không nói.

Học phải đi đôi với hành. Đó là điều dĩ nhiên dù bạn có học bất cứ ngoại ngữ nào. Có dồi dào mọi người sau khi viết hàng loạt list các từ vựng tiếng Nhật N5, thuộc làu làu. Tuy vậy để sử dụng vào thực tiễn trong câu thì lại ngập ngừng và không thể biểu đạt được ý của mình. học viên vẫn chỉ nhớ từng chữ một mà mọi người không biết cách sử dụng nó vào câu.

Hãy bắt đầu ngay với chu trình tập nói và đọc hàng ngày tất cả các từ vựng tiếng nhật sơ cấp mà bạn đươc học. Không cần phải quá đa dạng, miễn sao ngày nào bạn cũng tự mình tập luyện thì kết quả học từ vựng của bạn sẽ từ đó tăng lên.
Học tiếng Nhật trực tuyến
Học tiếng Nhật trực tuyến - Phương pháp học hiệu quả cho người đi làm

Học từ vựng tiếng nhật mà không ôn lại.

cả nhà có kế hoạch cho mình mỗi ngày từ 5 đến 10 từ là tốt. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là bạn không ôn lại các từ mình đã học. Có dồi dào bạn chỉ chăm chăm sử dụng đủ số lượng từ trong ngày mà quên mất chu trình nhớ được từ bữa nay thì lại quên mất từ bữa qua. Chính bởi thế, trước khi bắt đầu học từ vựng tiếng nhật n3 cho ngày hôm qua, đừng quên lật lại từ vựng của ngày hôm qua, ghi nhớ chúng lại một lần nữa. Khi bạn làm bài tập ngữ pháp cũng vậy, dù gặp từ mới của ngày hôm nay hoặc ngày bữa nay, bạn đều phải nhẩm lại một lần. Hành động này tăng thêm tính liên quan cho chu trình ghi nhớ của bạn.

Học từ vựng tiến Nhật mà không nghe.

Đây cũng là điểm sai lầm mấu chốt mà rất nhiều bạn học từ vựng, cũng ghi nhớ được đa dạng nhưng lại không thể nghe được người ta nói cái gì. Bạn không thể nghe được một từ tiếng Nhật nếu bạn chưa từng nghe qua nó bao giờ, dù là bạn viết nó trên giấy rất phong phú. Do đó quá trình học từ vựng tiếng nhật sơ cấp rất cần bạn kết hợp với việc lắng nghe. Nghe qua Youtube, qua những trang học tiếng Nhật hoặc qua bất cứ đâu có thể giúp bạn thấm được từ vựng đó vào tai mình.


Có các sai lầm trong phương pháp học từ vựng tiếng Nhật ban đầu là chuyện rất bình thường. Nhật ngữ SOFL luôn hi vọng rằng sinh viên sẽ can đảm nhìn nhận ra phương pháp học của mình và cải thiện một cách thực hiện tốt hơn nhé.

Thứ Ba, 27 tháng 2, 2018

Còn ai muốn học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả mà nhớ lâu không?
Đa số các bạn học viên khi học tiếng Nhật đều cảm thấy khó học nhất là phần từ vựng tiếng Nhật, bởi tiếng Nhật có một kho từ vựng khổng lồ. Bởi vậy Nhật ngữ SOFL chia sẻ cách học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả nhanh chóng cho mọi người học.
Cách học từ vựng tiếng Nhật nhớ lâu
Cách học từ vựng tiếng Nhật nhớ lâu

1. Học từ vựng tiếng nhật sơ cấp theo chủ đề yêu thích.

Học theo chủ đề yêu thích là cách thực hiện học vô cùng tác dụng và nhớ lâu, giúp bạn nhớ sâu được chủ đề từ vựng đó. Còn Ngoài ra khi bạn học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề mình yêu thích, bạn sẽ có cảm hứng hơn cho việc học.

Vi dụ: Bạn quan tâm đến chủ đề về du lịch hãy đọc hoặc xem những tài liệu Nhật Bản thúc đẩy đến du lịch. Khi đó hãy ghi chép lại các từ vựng tiếng Nhật n5, tra nghĩa và tìm hiểu cách thực hiện nhu cầu dùng từ đó cùng với đặt câu.

Khi bạn xem nhiều tài liệu cùng chủ đề, bạn sẽ gặp lại những từ mình đã học. Điều này giúp bạn ghi nhớ từ vựng rất lâu.

2. Ghi chú những từ vựng tiếng nhật n5 đã học trong sổ tay.

Cuốn sổ tay rất quan trọng đối với sinh viên cả nhà học ngoại ngữ nói chung và học tiếng Nhật nói riêng, đây sẽ là người bạn đời theo sát quá trình học của bạn. bởi thế hãy chuẩn bị cho mình một cuốn sổ và ghi chép những kiến thức quan trọng, trong đó có từ vựng tiếng nhật sơ cấp. Thường xuyên mở ra xem để ôn tập lại sẽ giúp bạn ghi nhớ được từ vựng.

Xem Thêm : Khóa học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả cho người đi làm.

3. Học từ vựng tiếng nhật nâng cao qua những câu.

Học từ vựng theo cách thực hiện tách rời từng từ sẽ làm bạn nhanh quên, không nắm được ý nghĩa của từ cũng như cách ứng dụng từ đó trong đa dạng tình huống khác nhau. Do đó, việc nhớ từ vựng qua các mẫu câu nhất định giúp bạn khá dễ dàng ghi nhớ, hiểu được ý nghĩa với cách sử dụng từ.

Tuy nhiên, bạn không những tích lũy vốn từ vựng mà còn tích lũy được nhiều câu văn hoặc. Học càng đa dạng từ càng tích lũy được dồi dào câu, sau đó bạn sẽ viết luận một phương pháp dễ dàng hơn.
Cách học từ vựng tiếng Nhật qua các câu
Cách học từ vựng tiếng Nhật qua các câu

4. Học từ vựng tiếng nhật nâng cao bằng biện pháp nhắc lại.

Lỗi mà chúng ta thường xuyên gặp nhất khi học ngoại ngữ đó chính là phát âm sai. Để luyện cách phát âm tiếng Nhật chuẩn, không còn cách thực hiện nào tác dụng hơn cách thực hiện vừa nghe vừa xem và vừa nhắc lại những video, clip hoặc những băng ghi âm…giọng bản ngữ. Đồng thời việc nhắc lại sẽ giúp các bạn ghi nhớ thêm vốn từ vựng cho bản thân một cách thức tự nhiên.

Hãy hát theo ca sĩ để học từ vựng tiếng nhật cơ bản nhé

ngoài ra, bạn cũng có thể nghe nhạc và hát theo những bài hát Nhật Bản để luyện phát âm. Học tiếng Nhật qua bài hát là một trong các bí quyết nghỉ ngơi mà tiếp thu kiến thức ngoại ngữ okie nhất, đặc biệt là từ vựng.

5. Luyện từ vựng tiếng nhật n3 khi viết luận.

Từ vựng mà không được thực hiện sẽ nhanh quên. vì thế hãy sử dụng những từ mới khi đặt câu và viết luận. Dần dần trong đầu bạn sẽ có số lượng từ vựng khá phong phú. Không những vậy là bạn cũng trở nên phản xạ nhanh hơn trong giao tiếp tiếng Nhật.

Với 5 phương pháp học từ vựng hiệu quả và nhớ lâu trên đây, Trung tâm tiếng Nhật SOFL đảm bảo các bạn học sẽ hiệu quả trong thời gian ngắn. Cùng học và chinh phục tiếng Nhật nhé.

Thứ Tư, 17 tháng 1, 2018

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật ngành xây dựng
Nếu bạn học hay đang làm về ngành nghề xây dựng thì hãy bổ sung thêm thật nhiều vốn từ vựng tiếng Nhật cho mình nhé.
Học từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành xây dựng
Học từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành xây dựng

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật ngành xây dựng.

Mỗi ngày học 5-10 từ vựng tiếng Nhật sẽ giúp bạn học nhanh và nhớ lâu hơn. Hãy học thật chăm chỉ nhé.

はしご 梯子                   Thang
クレーン cần cẩu
フック móc
レンガ gạch
セメント xi-măng
いた 板 ván
ブルドーザー xe ủi đất
ロード・ローラー xe lu
フォークリフト xe nâng
ダンプカー xe ben
ておしぐるま 手押し車 xe cút kít
ヘルメット mũ bảo hộ
ようせつ こう 溶接工 thợ hàn
ようせつき 溶接機 máy hàn
足場 giàn giáo
移動式クレーン Cần cẩu di động
延長コード dây nối thêm
おの rìu
金づち búa
かんな dụng cụ bào gỗ
空気ドリル khoan khí nén
くぎ đinh
くり抜き機 mạng
こて cái bay
コンクリート bê tông
材木 gỗ
シャベル cái xẻng
スパナ cờ lê
チェーン dây xích
電気ドリル Máy khoan điện
動力式サンダー máy chà nhám
ドライ壁 vách thạch cao
ドライバー Tu vít/ Tuốc nơ vít
ナット bu lông
のこぎり cưa tay
のみ cái đục
パイプレンチ ống cờ lê
はしご thang
針金 dây kẽm
プラスドライバー Vít ba ke
ブリキ sắt thiếc
ブルドーザー Xe ủi đất
ベニヤ板 gỗ dán

Với vốn từ vựng phong phú sẽ giúp cho bạn giao tiếp tiếng Nhật tốt hơn, giao tiếp được nhiều hơn. Vì vậy đừng quên học từ vựng mỗi ngày nhé.
Học tiếng Nhật trực tuyến
SOFL - Đơn vị đào tạo khóa học tiếng Nhật trực tuyến cho người đi làm

ペンキ sơn
ペンキはけ Cọ
ペンキローラー cây lăn sơn
ペンキ入れ Mâm chứa sơn nước
ペンチ cái kìm
ボルト Cái then, cái chốt cửa
巻尺 thước dây
丸のこ máy cưa tròn
屋根板 tấm gỗ làm mái nhà
弓のこ Cưa sắt
ワイヤーストリッパー kềm cắt, bấm cáp
ブレーカー Máy dập, máy nghiền
土台 Móng nhà
土間 Sàn đất
ドリル Mũi khoan, máy khoan, khoan
Cột, trụ
自動かんな盤 Máy bào tự động
測る Đo đạc
上棟 Xà nhà
住宅 Nhà ở
開口部 Lỗ hổng, ổ thoáng
欠き Sự thiết hụt, thiếu
加工 Gia công, sản xuất
加工機 Máy gia công
削る Gọt, giũa, bào ,cắt
危険 Sự nguy hiểm
Dụng cụ dùi
切妻 Mái hiên
切る Cắt gọt
木表 Mặt ngoài của gỗ
木裏 Mặt trong của gỗ
勾配 Độ dốc, độ nghiêng
合板 Gỗ dán
工具 Công cụ, dụng cụ
コンプレッサー Máy nén, máy ép
コンセント Ổ cắm
腰掛け Cái ghế dựa, chỗ để lưng
故障 Hỏng, trục trặc, sự cố
Cái đinh
曲がり Cong, vẹo, chỗ vòng
丸太 Gỗ ghép
面取り Cắt góc
木材 Gỗ, vật liệu gỗ
ナット Tán, đinh ốc

Trên đây là một số từ vựng tiếng Nhật ngành xây dựng mà Trung tâm tiếng Nhật SOFL muốn chia sẻ tới các bạn. chúc các bạn học tốt.

Thứ Hai, 6 tháng 11, 2017

Giải pháp học từ vựng tiếng Nhật nhanh chóng và hiệu quả
Các bạn học tiếng Nhật những thấy gặp khó khăn ở phần từ vựng. Vậy hãy để Trung tâm tiếng Nhật SOFL giúp bạn tìm cách để học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả nhanh.

Học từ vựng tiếng Nhật qua flascard

Cách học từ vựng tiếng nhật hiệu quả tiếng Nhật.

5 bước học từ vựng.

+ Bước 1: Để học từ vựng tiếng Nhật sơ cấp bạn hãy đọc to, rõ ràng và phát âm chuẩn các từ mà bạn đọc, khi bạn muốn học một từ mới nào đó thì bạn nên mở từ điển hay bạn có thể học những từ theo các đoạn hội thoại của người bản xứ để nghe và lặp lại thật chính xác trong những đoạn hội thoại đó. Sau đó bạn nên đọc to dồi dào lần cách phát âm của những từ mà bạn muốn học trong ngày.
+ Bước 2: Bạn có thể liên tưởng tới các từ có âm gần giống, hãy phân giải theo từng bộ phận của từ, thực hành từng ký tự của từ để làm sao cho trở thành một câu tiếng Việt gần giống nhằm phục vụ cho mình đánh vần một cách tốt nhất.
+ Bước 3: Bạn có thể suy luận theo 2 chiều đó là Việt-Nhật. Đều đó có nghĩa là bạn học tiếng Nhật nhưng bạn liên tưởng đến tiếng Việt để từ đó đọc tiếng Việt và suy luận lại tiếng Nhật.
+ Bước 4: Bạn có thể liên tưởng đến 1 chuỗi ngữ cảnh mà nó có những từ mà mình đang học để có thể nhớ từ dễ dàng hơn.
+ Bước 5: Bạn có thể áp dụng từ ngữ ấy để viết thành câu nhé.

- 7 lần ôn lại từ:

Lần 1:Nhìn lại danh sách từ của ngày đó sau 20 phút.
Lần 2: Mở ra xem lại sau 1 tiếng.
Lần 3: Rồi xem lại sau 2 tiếng.
Lần 4: Để nhớ chuẩn xác bạn cũng nên xem lại chúng sau 1 ngày
Lần 5: Xem lại sau 1 tuần
Lần 6: Lần này là 1 tháng rồi nhé chắc chắn bạn đã nhớ rất kỹ.
Lần 7: Sau 3 tháng bạn đã nắm chính xác rồi đấy chỉ xem mình chuẩn tới đâu thôi.

+ Khi bạn đã lập danh sách cho từng ngày thì bạn nên nhớ đánh dấu cho nó, để có thể nhớ và tất nhiên thời gian để ôn lại danh sách nữa nhé.
phương pháp học từ vựng hiệu quả tiếng Nhật 2: thực hiện những công cụ học từ mới tác dụng.

Có thể bạn quan tâm chương trình học tiếng Nhật trực tuyến cho người bận rộn

Ngày nay, để việc học từ mới tiếng Nhật trở lên đơn giản và thuận tiện bạn có thể thực hành những dồi dào công cụ hỗ trợ như: làm sổ tay tiếng Nhật, dùng phần mềm học tiếng Nhật chuyên dụng trên điện thoại, máy tính, làm thẻ Flashcard,... Lợi dụng những công cụ hiện đại này, bạn có thể khá dễ dàng học từ mới, ôn tập từ mới bất cứ khi nào có thời gian rảnh,...

Học với âm nhạc và phim Nhật Bản.

Một trong những học tiếng nhật nhanh nhất tự nhiên nhất đó là thông qua những bộ phim, bài hát tiếng Nhật. Cách này vừa có công dụng giúp bạn Thư giãn đầu óc vừa có thêm dồi dào lượng từ mới mà phần nhiều đều là các từ vựng giao tiếp thực tế. Thật tuyệt phải không! Vậy còn chờ gì nữa mà không thử ngay cách này!

Tóm lại, học từ mới là nhu cầu hàng đầu, đặc biệt quan trọng của người học tiếng Nhật, có tương tác trực tiếp đến việc học tiếng Nhật. vì vậy, học viên hãy đầu tư đa dạng thơi gian và công sức để có cho mình một vốn từ thật rộng nhé.

Học từ vựng tiếng Nhật cơ bản sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu bạn tìm ra cho mình phương pháp học tương ứng với mình nhất, Hãy cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL chinh phục tiếng Nhật nhé.

Thứ Ba, 24 tháng 10, 2017

Bật mí bí quyết học từ vựng tiếng Nhật đơn giản dễ học
Bài viết hôm nay, Nhật ngữ SOFL giới thiệu đến các bạn học viên một số bí quyết học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả nhanh chóng, cùng tham khảo nhé.

Bí quyết học từ vựng tiếng Nhật

Bí quyết học từ vựng tiếng nhật.

Học những từ có ảnh hưởng đến nhau.

Những từ tương tác với nhau thường cùng phát triển và sẽ dễ hơn khi nhớ chúng chung với nhau.

Học từ vựng theo chủ đề yêu thích.

Nếu bạn quan tâm và yêu thích một chủ đề nào đó, bạn sẽ có đa dạng hứng thú học từ tiếng Nhật hơn. Ví dụ như nếu bạn quan tâm đến những món ăn, bạn hãy đọc hoặc xem nhiều tài liệu về chủ đề này. Nếu bạn không có cách trình bày nguyên liệu nấu ăn trong tiếng Nhật ra sao thì hãy nhanh chóng tìm kiếm, tra cứu từ ngữ bạn muốn biểu hiện, điều này sẽ giúp bạn ghi nhớ nhanh hơn.

Có thể bạn quan tâm chương trình học tiếng Nhật trực tuyến tại SOFL:

Ghi chú trong sổ tay.

Ghi lại những từ bạn thấy bổ ích và có thể ứng dụng trong một cuốn sổ tay, bạn sẽ xây dựng được một kho từ vựng dồi dào. Hãy luôn mang cuốn sổ theo người và xem lại nó bất cứ lúc nào rảnh rỗi.

Luyện từ mới khi viết luận.

Hãy cố nhu cầu dùng những từ mới khi đặt câu hỏi và viết luận, đừng chỉ chăm chăm vào các từ quá đơn giản và thường gặp bởi vì quá trình này có thể khiến chính bạn cảm thấy nhàm chán. Nếu không sử dụng từ mới, bạn sẽ nhanh chóng quên lãng và cảm thấy “hoang mang” khi gặp một từ có vẻ quen nhưng lại không thể nhớ ra nghĩa.

Luyện tập từ mới khi học ngữ pháp.

Đừng lãng phí cơ hội để gợi nhắc tới vốn từ bạn đã học. Khi làm bài tập với ngữ pháp, bạn nên tra từ để hiểu nghĩa của câu. quá trình làm này khiến bạn làm quen dần với các từ mới, tăng khả năng ghi nhớ từ vựng.

Một số phần mềm học từ vựng tiếng nhật n3.

Phần mềm học từ vựng tiếng nhật n3 Jdict.

Jdict là áp dụng được tạo ra giúp người học tiếng Nhật có thể nhận biết và hiểu nghĩa của các từ Kanji kể cả âm Hán Việt và cách viết. Giao diện thông minh cho phép người sử dụng có thể tra từ bằng romaji hay nhập từ bằng giọng nói với khoảng 55000 từ Việt - Nhật và 73000 từ Nhật - Việt. khả năng Favourite và History cũng giúp người thực hành đơn giản hơn trong việc tra cứu.

Học từ vựng tiếng Nhật qua một số phần mềm

Phần mềm học từ vựng tiếng nhật n3 Learn Japanese.

Vận dụng bao gồm hệ thống từ vựng tiếng Nhật được viết bằng kanji, hiragana hoặc katakana, ngữ pháp thể hiện rõ ràng, dễ hiểu. Chữ kanji được phân tách thành những bộ, giúp bạn dễ nhớ hơn. M thanh chuẩn của người Nhật.

Ngoại trừ phần video online, tất cả các phần khác đều hoạt động offline. Ngữ pháp đầy đủ cấu trúc, giải thích và ví dụ. Kaiwa có chức năng nghe theo từng câu, thu âm lại và so sánh. Bạn sẽ luyện được chức năng nói, phát âm chuẩn xác chuẩn, nhất là về âm điệu của câu.

Phần mềm học từ vựng tiếng nhật cơ bản Fun Easy Learn.

Với kho từ vựng lên tới 6000 từ. Bạn có thể dễ dàng học bất kì từ vựng tiếng nhật cơ bản nào rất rất rễ và thú vị. Vừa học vừa chơi với 7 trò chơi giải trí đặc biệt. Phần ôn tập từ cho phép bạn ôn tập lại tất cả những từ bạn đã học ở mỗi trò chơi khá dễ dàng. áp dụng có thể học offline. Có 3 cấp độ: mới bắt đầu, trung bình và tiến bộ.

Phần mềm học từ vựng tiếng nhật cơ bản Japanese Listening Practice.

Đây được đánh giá là ứng dụng luyện nghe có chất lượng trên smartphone với đủ các trình độ dành cho người học từ tiếng Nhật sơ cấp đến tiếng Nhật trung cấp. áp dụng này cũng cho phép bạn download các bài nghe về máy khi không có đường truyền internet, bảo đảm với thời lượng nghe hợp lý.

Trên đây là một vài bí quyết học từ vựng tiếng Nhật n3 mà Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL muốn chia sẻ tới sinh viên. Chúc sinh viên học tốt.

Thứ Sáu, 13 tháng 10, 2017

Bỏ túi ngay những từ vựng tiếng Nhật về chủ đề trẻ em và giặt ủi
Từ vựng tiếng Nhật rất phong phú và đa dạng, bạn cần phải cố gắng rèn luyện học từ vựng mỗi ngày để nâng cao khả năng, ngôn ngữ về tiếng Nhật của mình hơn nữa. Hôm nay Trung tâm Nhật ngữ SOFL xin chia sẻ tới các bạn một số từ vựng về chủ đề Trẻ em và Giặt ủi. Chúng ta hãy cùng nhau học nhé.


Học từ vựng tiếng Nhật về trẻ em

Từ vựng tiếng Nhật về Trẻ em.

1. 幼い子供: Trẻ con, đứa bé
2. 甘(あま)やかす: Chiều chuộng, nuông chiều
3. かわいがる: Nâng niu, yêu thương
4. 負(お)んぶする: Cõng, vác
5. 抱(だ)っこする: Bế
6. かわいらしい: Đáng yêu, dễ thương
7. かわいそう: Đáng thương
8. わがまま: Ích kỷ, khó tính
9. 行儀(ぎょうぎ)がいい: Có lễ nghĩa, lễ phép
10. 利口(りこう): Lanh lợi, khôn khéo
11. 賢(かしこ)い: Lanh lợi, khôn khéo
12. おとなつこい: Thân thiện
13. 人(ひと)になれる: Quen với người
14. 育児(いくじ): Nuôi dạy chăm sóc con cái
15. 子育(こそだ)て: Nuôi dạy chăm sóc con cái
16. 幼児: Trẻ con, đứa trẻ
17. いたずらをする: Nghịch ngợm
18. いたずらな: Nghịch ngợm
19. 子供(こども)が成長(せいちょう)する。 Con cái trưởng thành/ khôn lớn.
20. わがままに育(そだ)つ。Nuôi nấc khắt khe.
21. お尻(しり)をたたく/(・)ぶつ。 Vỗ mông.
22. 頭(あたま)をなでる。 Xoa đầu.
23. 手(て)をつなぐ。Nắm tay.
24. 手(て)をはなす。 Buông tay.
25. 子供(こども)が迷子(まいご)になる。 Đứa trẻ bị lạc
Có thể bạn quan tâm chương trình học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả tại nhà

Từ vựng tiếng Nhật về chủ đề Giặt ủi:

1. 洗濯物(せんたくもの):Quần áo (đồ) để giặt
2. 乾燥機(かんそうき): Máy sấy
3. 汚(よご)れ: Bẩn
4. 洗剤(せんざい): Bột giặt, chất giặt tẩy
5. ~(が)たまる:Đọng lại, ứ tại, tồn lại
6. ~(が)ぬれている:Ướt
7. ~(が)乾(かわ)く: Khô
8. ~(が)湿(しめ)っている:Ẩm, ẩm ướt
9. 仕上(しあ)がる: Xong, hoàn thiện, hoàn thành
10. ~(を)ためる: Đọng lại, ứ lại
11. ~(を)ぬらす: Làm ướt, làm ẩm
12. ~(を)干(ほ)す: Phơi
13. ~(を)たたむ: Gấp, gập
14. コインランドリー: Tiệm giặt đồ công cộng, cho tiền xu vào và tự mình giặt.
15. 服(ふく)を汚(よご)す。 Làm bẩn quần áo.
16. そでが真(ま)っ黒(くろ)に汚(よご)れる。Ống tay áo bẩn đen xì.
17. (選択用)洗剤(せんたくようせんざい)を入(い)れる。Cho bột bặt vào.
18. スーツをクリーニングに出(だ)す。Mangáo vest ra tiệm giặt khô.
19. コインランドリーで洗濯(せんたく)する。 Giặt giũ ở tiệm giặt。
20. タオルを干(ほ)す。Phơi khăn mặt.
21. 服(ふく)をつるす。 Treoquần áo.
22. ブラウスにアイロンをかける。Là áo (Sơ mi, áo cánh)
23. しわを伸(の)ばす。 Làm phẳng nếp nhăn.
24. しわが伸(の)びる。Nếp nhăn phẳng
25. ウールのセーターが縮(ちぢ)む。Áo len bị co lại
26. ジーンズのいろが落(お)ちる。Quần jean bị mất màu

Trên đây là những từ vựng tiếng NhậtTrung tâm tiếng Nhật SOFL muốn giới thiệu tới các bạn. Chúc các bạn học tập vui vẻ và đạt hiệu quả cao.