Thứ Ba, 2 tháng 4, 2019

Tổng hợp các cách xưng hô trong tiếng Nhật
Nếu trong tiếng Anh khi nói chuyện, dù là nói chuyện với đối tượng nào đi chăng nữa thì chúng ta cũng chỉ xưng hô là  “I” và gọi đối phương là “You”, thì trong tiếng Nhật, cách xưng hô khá tương tự với tiếng Việt. Khi giao tiếp, bạn cần có xưng hô phù hợp, tùy theo đối tượng nói chuyện của bạn là ai. Và trong bài viết ngày hôm nay Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL sẽ tổng hợp giúp bạn các cách xưng hô trong tiếng Nhật tùy theo từng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp nhé!
Cách xưng hô trong tiếng Nhật



Xưng hô ngôi thứ 1 và ngôi thứ 2 trong tiếng Nhật


Nếu so sánh với cách xưng hô của người Việt Nam thì cách xưng hô trong tiếng Nhật lại có phần dễ hơn. Chẳng hạn, khi gọi một người họ hàng, người Việt Nam có đủ mọi loại xưng hô: bác, chú, cậu thì người Nhật chỉ gọi chung là おじさん (Ojisan), hoặc おばさん (obasan) để gọi chung mợ, cô, bác.

So với tiếng Việt, cách xưng hô trong tiếng Nhật quả thật đơn giản hơn, dù vậy, để ghi nhớ cách xưng hô và sử dụng một cách thành thạo cũng cần chúng ta phải đầu tư rất nhiều thời gian. Dưới đây, bài viết sẽ chia ra thành một số nhóm xưng hô cơ bản giúp việc học từ vựng tiếng Nhật của bạn trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn.

Cách xưng hô trong gia đình


Ngôi thứ 1
  • Boku (ぼく): nghĩa là “tôi”, tuy nhiên, boku chỉ được dùng bởi các cậu con trai (các ông bố thường không dùng từ này trong khi nói chuyện).
  • Ore (おれ) : mang nghĩa “tao”, khá suồng sã, do đó có nhiều gia đình không xưng hô theo cách này. Dẫu vậy, một số ông bố vẫn dùng “ore” để nói chuyện với vợ hoặc con cái.
  • Watashi (わたし): “tôi”, watashi được dùng bởi cả nam và nữ trong gia đình.
  • Otousan (おとうさん) là bố, okaasan (おかあさん) là mẹ; bố hoặc mẹ sẽ dùng các từ này để chỉ bản thân. Để nói bố, mẹ chung thì họ có thể dùng ごりょうしん (go ryoushin - bố mẹ).

Ngôi thứ 2

Ngôi thứ 2
Cách xưng hô trong tiếng Nhật
Em trai
Tên + kun
Em trai/ gái
Tên + chan
Chị gái
Neesan/ oneesan/ oneue
Anh trai
Niisan/ oniisan/ oniue
Bố
Tousan otousan/ papa hoặc chichioya jiji (ông già)
Mẹ
Kaasan/ okaasan/ hahaoya/ mama
Ông (nội, ngoại)
Jiisan/ ojiisan
Bà (nội, ngoại)
Baasan/ obaasan
Cô, dì, bác (nữ giới)
Basan/ obasan
Chú, cậu, bác (nam giới)
Jasan/ ojisan

Tất cả các trường hợp trên đều có thể thay “san” bằng “chan”.

Cách xưng hô trong trường học

Bạn bè với nhau
Bạn bè với nhau

Ngôi thứ 1
Ngôi thứ 2


Watashi/  Boku (tôi)
Ore (tao- dùng với bạn thân)
Xưng tên
Tên riêng+ chan (bạn nói chung)
Tên riêng + kun (bạn nam)
Kimi (đằng ấy/ cậu)
Omae (mày- với bạn thân)
Tên+ senpai (với anh chị khóa trước)

Học trò với thầy cô và ngược lại
Trò với thầy
Thầy với trò
Ngôi thứ 1 (Trò)
Ngôi thứ 2 (Thầy)
Ngôi thứ 1 (Thầy)
Ngôi thứ 2 (Trò)
Watashi (tôi)
Boku (tôi, học sinh nam dùng khi thân thiết)
Sensai (thầy/ cô)
Tên riêng + sensai/ senseigata
Kouchou sensei (Hiệu trưởng)
Sensai (thầy/ cô)
Watashi (tôi)
Boku (tôi, thầy giáo dùng khi thân thiết)
Tên riêng
Tên riêng + kun (dành cho nam)
Tên riêng + chan/ kimi/omae  (dùng chung cả nam và nữ)

Cách xưng hô trong công ty

  • Với ngôi thứ nhất: chúng ta cần tự xưng: watashi/ boku/ ore (ore chỉ được dùng với người cùng cấp hoặc dưới cấp
  • Với ngôi thứ 2
Cấp trên
Đồng cấp
Cấp dưới
Tên + san/ senpai
Tên riêng
Tên + chức vụ ( buchou: trưởng phòng; shachou: giám đốc)
Omae (mày, dùng khi thân thiết)
Kimi (cô, cậu)

Xưng hô trong giao tiếp xã giao


Ngôi thứ nhất

  • Ore (ore: tao). Lưu ý, khi tự xưng “ore” với người không thân thiết, rất dễ xảy ra tình huống cãi nhau vì ore mang tính suồng sã cao, thường chỉ được dùng nếu có mối quan hệ thân thiết.
  • Atashi: có tính chất điệu hơn watashi, thường được con gái sử dụng, trong tình huống thân mật.

Ngôi thứ 2

  • Omae (mày): giống như tự xưng ore, nếu gọi người khác là “omae” cũng dễ dẫn đến cãi vã.
  • Temae (tên này), đối phương có thể đánh bạn nếu bạn gọi họ bằng cách này.
  • Aniki (đại ca), cách xưng hô này được dùng trong băng nhóm, hoặc được những người thân thiết dùng với nghĩa trêu đùa.
  • Aneki (chị đại), tương tự như “anika”, nhưng dùng khi đối phương là nữ giới.


Cách xưng hô trong mối quan hệ yêu đương


Thông thường, với những cặp đôi ở Nhật, mỗi độ tuổi lại có cách xưng hô phổ biến riêng.
  • Với độ tuổi khoảng 20, cách xưng hô phổ biến nhất là : tên riêng + chan/ kun.
  • Những cặp đôi độ tuổi 30 có hai cách gọi: tên riêng + chan/ kun hoặc gọi bằng nickname (ít hơn).
  • Với những cặp đôi độ tuổi 40, cách gọi phổ biến nhất là chỉ gọi tên (không kèm chan/ kun); ngoài ra họ cũng có thể gọi bằng “tên + san” (ít hơn cách trước).


Xưng hô ngôi thứ 3 trong tiếng Nhật


Trong cuộc đối thoại giữa hai người có thể nhắc đến đối tượng thứ ba - được gọi là ngôi thứ 3. Để nói về những người này, người ta thường gọi bằng một số cách sau:

  • Tên + san/ kun/ chan.
  • Tên + chức vụ; trong trường hợp nói về một người trong công ty mình với công ty khác chỉ dùng “tên”.
  • Tên + sama: dùng trong trường hợp lịch sự, thể hiện sự tôn trọng (dùng cho cả nam và nữ).
  • Đối với người thân, bạn có thể dùng: haha (mẹ tôi); chichi (bố tôi), ani (anh tôi), ane (chị tôi), imouto (em gái tôi), ototo (em trai tôi) để nhắc đến họ.

Trên đây là các cách xưng hô tiếng Nhật cơ bản, phổ biến được người Nhật sử dụng. Hi vọng, những kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn trong việc học tập khi đi du học hay làm việc, học tập ở Nhật Bản. Chúc các bạn học tiếng Nhật vui vẻ nhé!

Thứ Năm, 3 tháng 8, 2017

Những câu xin chào tiếng Nhật nói như thế nào?
Xin chào tiếng Nhật nói như thế nào? tùy vào thời điểm và tình huống cụ thể mà chào hỏi khác nhau, Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ giới thiệu một số cách nói trong tiếng Nhật.
Xin chào tiếng Nhật nói như thế nào

1. Thông thường xin chào tiếng Nhật nói như thế nào?

Cách nói “konnichiwa” chữ kanji cho lời chào này là 今日は chữ hiragana là こんにちは có nghĩa giống “hello”: xin chào. Cách phát âm chữ này đọc như bình thường.
Ở hầu hết các trường hợp khi bạn muốn nói xin chào bằng tiếng nhật đều có thể dùng được .Đây là một lời chào bao gồm tất cả các mục đích. Những ai mà bạn có thể nói câu này? Bất cứ người nào, bất kể địa vị xã hội.

2. Cách nói xin chào tiếng Nhật vào buổi sáng.

Cách 1: おはようございます。- Ohayou Gozaimasu: có nghĩa là chào buổi sáng.
Đây là mẫu câu chào buổi sáng bằng tiếng Nhật tỏ thái độ lịch sự. Được dùng trong trường hợp chào hỏi những người lần đầu tiên bạn gặp hoặc ở lớp trên, không quen biết thân mật lắm và thể hiện sự tôn trọng: người già, cô, chú, bác.

Cách 2 là thể ruat gọn của câu Ohayougozaimasu : おはよう。 – Ohayou: cũng là chào buổi sáng.
Mặc dù đều có chức năng là câu chào buổi sáng tiếng Nhật nhưng Ohayou dùng trong trường hợp người mà bạn đã biết và thân thiết. Hay được dùng trong cuộc sống hằng ngày để chào bạn bè và những người thân thiết, những người có tuổi kém mình. Câu này không sử dụng để chào những người không xa lạ mới đầu gặp. Câu này chỉ nênchào 1 lần trong ngày đối với một người.

Cách thứ 3: おっす。- Ossu: Chào buổi sáng.
Mẫu câu này chỉ dùng trong những trường hợp như bạn thân, người trong gia đình và chỉ nói với con trai. Nó gần tương đương với cách chào “hey/ what’s new” trong Tiếng Anh. Để chắc chắn thì trong thời gian mới tiếp xúc với Tiếng Nhật, bạn nên tránh cách chào buổi sáng tiếng Nhật này.

3. Cách nói xin chào trong tiếng Nhật sau 12h trưa.

Chào buổi chiều: こんにちは- Konnichiwa cũng giống như câu good afternoon trong tiếng Anh chào vào lúc từ 12h trở đi, không dùng bừa bãi, mà phải dùng đúng lúc.
Chào buổi tối: こんばんは – Konbanwa có nghĩ như good evening sau 18h tối.

Trên đây là một số câu xin chào bạn có thể học thuộc và thử với bạn bà của mình, hy vọng với bài viết xin chào tiếng Nhật nói như thế nào? sẽ giúp bạn yêu tiếng Nhật hơn. Trung tâm tiếng Nhật SOFL chúc bạn học tốt.