Thứ Sáu, 28 tháng 6, 2019

Tiếng Nhật giao tiếp về chủ đề thực phẩm
Thực phẩm là một trong những chủ đề được nhiều người quan tâm nhất. Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến bạn một số mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp về thực phẩm, cùng tìm hiểu nhé.
Tiếng Nhật giao tiếp về chủ đề thực phẩm


>>> Mẫu hội thoại tiếng Nhật khi đi mua hàng

CỬA HÀNG TẠP HÓA

Cửa hàng tạp hoá (shokuryou hin ten): 食料品店
Cửa hàng tạp hóa mở cửa (shokuryou hin ten ga hirai te i masu): 食料品店が開いています
Đóng cửa (heiten): 閉店
Xe đẩy mua sắm (shoppingu kaーto): ショッピングカート
Giỏ hàng (kago): かご
Bạn có gạo không? (o bei ha ari masu ka): お米はありますか?
Mua (kau): 買う
Thanh toán (shiharau): 支払う
Ở lối nào? (dono tsuuro desu ka): どの通路ですか?
Cửa hàng thịt (seiniku ten): 精肉店
Tiệm bánh (pan ya): パン屋
Nước ở đâu? (mizu ha doko ni ari masu ka): 水はどこにありますか?
Nấu (ryouri suru): 料理する
Ăn tối với gia đình (kazoku to issho ni yuushoku wo toru): 家族と一緒に夕食を取る
Tôi đói (onaka ga sui te i masu): お腹がすいています
Dọn bàn ăn (shokuji no junbi wo suru): 食事の準備をする

TRÁI CÂY

Trái cây (furuーtsu): フルーツ
Anh đào (cheriー): チェリー
Dâu ichigo 苺
Chanh (remon): レモン
Táo (appuru): アップル
Cam (orenji): オレンジ
Lê (nashi): 梨
Chuối (banana): バナナ
Nho (budou): 葡萄
Bưởi (gureーpufuruーtsu): グレープフルーツ
Dưa hấu (suika): スイカ
Trái Thơm (painappuru): パイナップル
Mận (ume): 梅
Đào (piーchi): ピーチ

CÁC LOẠI RAU

Rau (yasai): 野菜
Cà tím (nasubi): 茄子
Cần tây (serori): セロリ
Dừa (kokonatsu): ココナツ
Bí ngòi (zukkiーni): ズッキーニ
Tỏi (ninniku): ニンニク
Xoài (mangoー): マンゴー
Hành tây (tamanegi): タマネギ
Mơ (apurikotto): アプリコット
Rau bina (hourensou): ほうれん草
Quả hồng (kokera): 柿
Quả lựu (zakuro): ザクロ
Xà lách (sarada): サラダ
Đậu xanh (sayaingen): サヤインゲン
Trái kiwi (kiui furuーtsu): キウイフルーツ
Dưa chuột (kyuuri): キュウリ
Trái vải (raichi): ライチ
Hạt tiêu (papurika): パプリカ
Nhãn (ryuugan): 竜眼
Quả bơ (abokado): アボカド
Tôi thích cần tây (watashi ha serori ga suki desu): 私はセロリが好きです
Củ cải (daikon): 大根
Tôi không thích tỏi (watashi ha ninniku ga suki de ha ari mase n): 私はニンニクが好きではありません
Bắp cải (kyabetsu): キャベツ
Nấm (kinoko): キノコ
Rau diếp (retasu): レタス
Ngô (toumorokoshi): トウモロコシ
Khoai tây (jagaimo): ジャガイモ
Cà chua (tomato): トマト
Cà rốt (ninjin): ニンジン
Cây chuối lá (oobako): オオバコ
Đậu (mame): 豆
Tỏi tây (naganegi): 長ネギ
Cơm (bei): 米
Ngó sen (renkon): レンコン
Quả carum (kyaraweー): キャラウェー
Măng (takenoko): たけのこ
Tôi không thích đậu (watashi ha mame ga suki de ha ari mase n): 私は豆が好きではありません

SẢN PHẨM TỪ SỮA

Sản phẩm từ sữa (nyuuseihin): 乳製品
Sữa (gyuunyuu): 牛乳
Kem (aisukuriーmu): アイスクリーム
Bơ (bataー): バター
Kem (kuriーmu): クリーム
Thức ăn đông lạnh (reitou shokuhin): 冷凍食品
Sữa chua (yoーguruto): ヨーグルト
Trứng (tamago): 卵

TẠI HIỆU BÁNH

Tôi không thể ăn đường (watashi ha satou wo tabe rare mase n): 私は砂糖を食べられません
Ngũ cốc (shiriaru): シリアル
Bánh quy (kukkiー): クッキー
Đường (shugaー): シュガー
Bánh mì que (bagetto): バゲット
Tôi không được phép ăn đường (watashi ha satou wo taberu koto ga yurusa re te i mase n): 私は砂糖を食べることが許されていません
Bánh rán vòng (doーnatsu): ドーナツ
Bánh mì ổ (roーru pan): ロールパン
Bánh tạc (taruto): タルト
Món tráng miệng (dezaーto): デザート
Bánh kem (keーki): ケーキ
Bánh xăng-uých (sandoicchi): サンドイッチ
Bánh mì (pan): パン

SỐ LƯỢNG VÀ VẬT CHỨA ĐỰNG

Chai (botoru): ボトル
Cái lọ (bin): 瓶
Lon (kan): 缶
Cái thùng (hako): 箱
Bao (fukuro): 袋
Túi (fukuro): 袋
Thêm 1 ít (mousukoshi): もう少し
Thêm (motto): もっと
Một phần (ichi ninmae): 一人前
Một chút (sukunashi): 少し
Quá nhiều (oo sugiru): 多すぎる

Hy vọng với những từ vựng và mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản về thực phẩm trên đây sẽ giúp bạn bổ sung vốn kiến thức của mình. Đừng quên theo dõi những bài học của Trung tâm Nhật ngữ SOFL thường xuyên nhé.

Thứ Tư, 12 tháng 6, 2019

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật chủ đề Vô gia cư
Trong bài học ngày hôm nay, hãy cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL học từ vựng tiếng Nhật về chủ đề Vô gia cư nhé, đây là hiện tượng khá là phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật chủ đề Vô gia cư

>>> Từ vựng tiếng Nhật về chăn nuôi

  1. ホームレス (homeless) : Vô gia cư
  2. 不況(ふきょう)(Bất-Huống) : Khủng hoảng (kinh tế)
  3. 不況の煽りを受けて潰れた : Phá sản do bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế
  4. 潰れる (Hội) : Bị phá sản
  5. 煽り(あおり)(Phiến) : Ảnh hưởng
  6. 家賃(やちん) (Gia-Nhẫm) : Tiền thuê nhà
  7. ネットカフェ (net càfé) : Quán cà phê có máy tính để vào được mạng
  8. 野宿する(のじゅくする)(Dã-Túc) : Ngủ đêm ở ngoài trời, cắm trại
  9. 休める場所 (Hưu-Trường-Sở) : Nơi có thể nghỉ lại
  10. 安価で休める場所 : Những nơi giá rẻ có thể nghỉ lại được
  11. 安価(あなか)(An-Giá) : Giá rẻ, rẻ tiền
  12. 課金制(かきせい)(Khóa-Kim-Chế) : Mất phí
  13. 最低限の生活 : Cuộc sống ở mức tối thiểu
  14. 最低限(さいていげん)(Tối-Đê-Hạn) : Mức tối thiểu
  15. 住所不定(じゅしょふてい)(Trú-Sở-Bất-Định) : Không có nơi ở cố định
  16. 日雇いの仕事 : Công việc chỉ được thuê theo ngày
  17. 日雇い(ひやとい)(Nhật-Cố) : Thuê theo ngày
  18. 肉体労働(にくたいろうどう)(Nhục-Thể-Lao-Động) : Lao động chân tay
  19. 清掃(せいそう)(Thanh-Tảo) : Sự quét tước, dọn dẹp
  20. やり繋ぐ (Hệ) : Kết nối
  21. 公園に泊まる : Ngủ lại ở công viên
  22. 泊まる(とまる)(Bạc) : Trú lại, trú đêm
  23. 公園(こうえん)(Công-Viên) : Công viên công cộng
  24. 違法(いほう)(Vi-Pháp) : Vi phạm pháp luật
  25. 水道(すいどう)(Thủy-Đạo) : Nguồn nước
  26. トイレ (toilet) : Nhà vệ sinh
  27. ベンチ (bench) : Ghế dài
  28. カビついたドーナツ : Chiếc bánh donut đã mốc
  29. カビついた : Đã bị mốc
  30. ゴミ捨て場(ゴミすてば)(Xá-Tràng) : Nơi đổ rác, bãi rác
  31. アルミ缶集める : Thu gom lon thiếc
  32. アルミ缶(アルミかん) (Aluminium-Phữu) : Lon thiếc
  33. 集める (Tập) : Gom, tập hợp
  34. 怠け者 (Đãi-Giả) : Đại lãn, người lười biếng
  35. 奮闘する働き者 : Những người phấn đấu làm việc
  36. 奮闘する(ふんとうする)(Phấn đấu) : Phấn đấu, nỗ lực
  37. 社会復帰する(しゃかいふっきする)(Xã-Hội-Phục-Quy) : Trở lại xã hội
  38. 収入(しゅにゅう)(Thu-Nhập) : Thu nhập
  39. 職質(しょくしつ)(Chức-Chất) : Tra xét, tra hỏi
  40. 自治体に強制退去させられる : Bị chính quyền địa phương cưỡng chế trục xuất
  41. 自治体(じちたい)(Tự-Trị-Thể) : Chính quyền địa phương
  42. 強制退去(きょうせいたいきょ)(Cưỡng-Chế-Thối-Khứ) : Cưỡng chế trục xuất
  43. 新しい場所を探す : Tìm chỗ ở mới
  44. 生活保護(せいかつほご)(Sinh-Hoạt-Bảo-Hộ) : Khoản hộ trợ sinh sống cho người nghèo
  45. 国に頼る(たよる)(Quốc-Lại) : Phụ thuộc vào đất nước
  46. プライド (pride) が高い : Lòng tự trọng cao
  47. 再出発する(さいしゅっぱつする)(Tái-Xuất-Phát) : Làm lại cuộc đời
  48. 飯(めし)を漁る(あさる)(Phạn-Ngư) : Kiếm ăn


Trên đây là một số từ vựng tiếng Nhật  về chủ đề Vô gia cư, để có thể học giao tiếp tiếng Nhật tốt hơn, các bạn nên học thêm cho mình thật nhiều vốn từ với nhiều chủ đề khác nhau qua những bài chia sẻ của chúng tôi nhé. Chúc các bạn học tốt.

Thứ Tư, 5 tháng 6, 2019

SOFL ưu đãi 30% khóa học tiếng Nhật giao cơ bản ở TPHCM
Các khóa học tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu được khai giảng liên tục hàng tháng tại trung tâm Nhật ngữ SOFL TPHCM nhằm đáp ứng nhu cầu học tiếng Nhật của đông đảo các bạn học viên nơi đây. Đặc biệt hơn trong tháng 6 này SOFL ưu đãi lên tới 30% học phí khóa học tiếng Nhật giao tiếp.
Ưu đãi khóa học tiếng Nhật giao tiếp tại SOFL

Khóa học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản dưới sự dẫn dắt của đội ngũ giáo viên bản xứ cùng các thầy cô giáo người Việt trình độ cao, kinh nghiệm giảng dạy lâu năm sẽ mang tới cho các bạn những kiến thức giao tiếp và đọc viết căn bản, đồng thời qua đó bạn còn được giới thiệu và khám phá về những nét văn hóa đặc sắc của con người và đất nước Nhật Bản.

Sau khóa học, các bạn có thể tự tin giao tiếp, phát âm chuẩn như người bản xứ về các chủ đề nói chuyện và ứng xử cơ bản như chào hỏi, thể hiện cảm xúc, các chủ đề gần gũi với cuộc sống.

>>> Lộ trình khóa học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản tại SOFL

Ưu đãi khuyến mãi có gì đặc biệt:

- Giảm 20% học phí + Tặng Ô/dù
- Giảm 25% học phí + Tặng Ô/dù khi đăng ký theo nhóm 2 người hoặc 2 khóa
- Giảm 30% học phí + Tặng Ô/dù khi đăng ký theo nhóm từ 3 người trở lên hoặc từ 3 khóa trở lên

Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/06 - 30/06/2019

Đối tượng áp dụng:
Học viên đăng ký và hoàn thành học phí khóa học trong thời gian khuyến mãi

Điều kiện áp dụng:

- Chương trình không áp dụng song song với các chương trình ưu đãi khác

Cơ sở áp dụng: Cho tất cả các cơ sở của SOFL tại Hà Nội và trung tâm tiếng Nhật TPHCM

Thứ Tư, 22 tháng 5, 2019

Không có gì trong tiếng Nhật nói như thế nào?
Khi người khác nói ありがとう (cảm ơn) với bạn, bạn sẽ nói “không có gì” trong tiếng Nhật để đáp lại như thế nào? Hãy tham khảo một số mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản dưới đây nhé.
Không có gì trong tiếng Nhật nói như thế nào?


Để nói “Không có gì” trong tiếng Nhật, chúng ta có 3 cách nói như sau:

1. どういたしまして

- Cách đọc : Douitashimashite
- Nghĩa : Không có gì, không có chi
- Cách dùng: Được dùng để đáp lại lời cảm ơn và lời xin lỗi, được sử dụng trong trường hợp việc mình giúp là đưa một vật gì, cho một vật gì, mời ăn uống cái gì.

2. こちらこそ

- Cách đọc: Kochirakoso
- Nghĩa: Không có gì, không có chi
- Cách dùng: Dùng để đáp lại lời cảm ơn, được sử dụng trong trường hợp mình giúp là một hành động có vẻ như là mang tính chất về tinh thần hơn.

3. いええ

- Cách đọc : iee
- Nghĩa : Không có gì.
- Cách dùng: Được dùng để đáp lại lời cảm ơn

4. いいえたいしたことはないです

- Cách đọc : Iietaishitakotowanaidesu
- Nghĩa : Không có gì to tát đâu.
- Cách dùng: Được dùng để đáp lại lời cảm ơn

“Không có gì” là một trong những mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật sử dụng hàng ngày đi kèm với “Cảm ơn” mà bạn nên nắm rõ. Hãy tham gia những khóa học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản bắt đầu tại SOFL để có được những kiến thức bổ ích hơn nữa nhé.

Thứ Hai, 13 tháng 5, 2019

Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Công nghệ thông tin
Kỹ sư Công nghệ thông tin là một trong những ngành hot nhất, được nhiều bạn trẻ lựa chọn nhất khi đi Nhật. Hãy học ngay những từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Công nghệ thông tin dưới đây nếu bạn đang có ý định đi Nhật học tập và làm việc trong ngành này.

Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Công nghệ thông tin

しようしょ         (仕様): Bảng thiết kế (document)
さくじょ(削除): Xóa bỏ, gạch bỏ
こうもく(項目): Hạng mục, điều khoản
せつぞく(接続    ): Tiếp tục
はりつけ: Dán vào, gắn vào( file vi tính)
こうじゅん         (降順): Sắp xếp giảm dần
 いちらん (一覧): Danh sách
 ついか (追加): Sự thêm vào
 ひらく(開): Mở
かくにん(確認): Xác  nhận
がぞう(画像): Hình tượng, hình ảnh
 かいじ (解除): Hủy bỏ
しょうがい (障害): Trở ngại, chướng ngại
へんこう(変更): Biến đổi, thay đổi
しょうじゅん(昇順):   Sắp xếp tăng dần
インデント         : Lùi đầu dòng
プロトコル (通信規約): Biên bản, thủ tục
ソースコード: Mã nguồn
ロールバック(元に戻す): Lui lại, lùi về
きんこコンポーネント(構成、成分      ): Thành phần cấu thành, cấu tạo, hợp
コンソールアプリケーション: Áp dụng bàn phím
プロパティ         : Tính chất, thuộc tính , quyền sở hữu
ドメイン: Miền, miền xác định
マップ: Bản đồ
トランザクション(取):         Giao tác, chuyển tác
ブラウザ: Trình duyệt, chế độ browser
きをパースする 木をパースする:         Duyệt cây
メールパーザ: Duyệt mail
スパン: Vùng
もどる(戻る): trở về
戻り値: giá trị trả về (của 1 function)
いんさつ: In ấn, dấu
さんしょう(参照) : Tham chiếu, tham khảo
こうしん(更新): Gia hạn, đối mới, cập nhật
 へんしゅう  (編集): Biên tập
がめん (画面): Màn hình
けんとう (検索):  Thảo luận, bàn bạc
しんき (新規): Mới lạ, mới mẻ
とうろく(登録): Đăng ký, sự đăng ký
しんきとうろく (新規登録): Đăng ký mới
リレーショナル: Có quan hệ
コネ: Sự nối, liên hệ
アスタリスク: Dấu hoa thị
モーダル: Đối thoại theo kiểu
イベント: Sự kiện
しゅうせい (修正): Tu sửa, đính chính
テーブル (表): Bảng
コラム(列):         Cột
 ロー  (行): Hàng
レコード: Sự ghi lại
しゅレコードキー(主レコードキー): Khóa chính
フィルード         : Trường, miền, phạm vi
がいぶ (外部キー): Khóa bên ngoài
ガイド: Hướng dẫn
はいけいいろ(背景色) : Màu phông nền phụ
はき  破棄: Hủy bỏ, hủy
レジストリ         : Cơ quan đăng ký
アクセス件         : Điều kiện truy cậ
ノットイコール: Khác
こなり(小なり): Nhỏ hơn (<)
こなり(小なりイコール): Nhỏ hơn hoặc bằng (<=)
イコール: Bằng (=)
おおなり(大なり): Lớn hơn (>)
おおなりイコール (大なりイコール): Lớn hơn hoặc bằng (>=)
あまり(余り):     Chia lấy dư
フォーマット: Dạng mẫu
ひきかえ(引数): Trao đổi
しょきち(初期値): Giá trị khởi tạo,giá trị ban đầu
インプリメンテーション: Thực hiện, cài đặt
 ウェブ: Lưới
エクセル: Bảng tính excel
エラー: Độ sai, sai số
エンドユーザ: Người dung cuối
オブジェクト: Biến đối tượng
 オプション         : Sự lựa chọn, luật lựa chọn
 オペレータ(ー): Toán tử
じっすう(実数): Số thực
さいげん(再現): Tái hiện lại
ぶんのネスト(文のネス): Vòng lặp if lồng nhau
アクセスけん (アクセスけん): Quyền truy cập
あんもく   (暗黙 ): Mặc định ngầm
えんさんし         (演算子): Tỷ giá đồng tiền ngoại tệ hiện hành gửi và trả
アーキテクチャー: Cấu trúc
アウトライン: Ngoại tuyến,
アクセス: Truy cập
アクター: Người làm
アサイン: Phép gán
アドレス: Địa chỉ
アプリケーション: Ứng dụng
アプローチ         : Xấp xỉ
アンケート         : Thuật hỏi, bảng hỏi
イメージ: Sự phản ảnh, tạo ảnh
インストール: Tiết lập, lắp ráp
インターネット: Liên mạng
インターネット・エクスプローラー: Trình duyệt IE
インターフェース: Mạch ghép nối, sự phân nối, thiết bị ghép nối
イントラネット : Mạng cục bộ, mạng nội bộ
インフラ: Cấu trúc hạ tầng

Giỏi tiếng Nhật là một lợi thế cực lớn khi bạn học tập hay làm việc tại Nhật Bản, vì vậy đăng ký học tại trung tâm tiếng Nhật uy tín ở TPHCM như SOFL sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng giao tiếp chuẩn như người bản xứ.

Thứ Tư, 8 tháng 5, 2019

[Hồ Chí Minh] - Nhật ngữ SOFL ưu đãi các khóa học tiếng Nhật lên đến 30%
Chào mừng tháng 5, trung tâm tiếng Nhật SOFL tại TPHCM khai giảng các khóa học tiếng Nhật với ưu đãi giảm học phí lên tới 30%. Nhanh tay đăng ký học tại SOFL để được trải nghiệm môi trường học chuyên nghiệp tại đây nhé.

Trung tâm Nhật ngữ SOFL là địa chỉ học tiếng Nhật uy tín ở TPHCM với tuổi đời kinh nghiệm 11 năm giảng dạy và đào tạo tiếng Nhật. Đến với SOFL bạn sẽ được học cùng đội ngũ giáo viên Việt Nhật có trình độ cao, nhiệt tình, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, phương pháp giảng dạy khoa học, giáo trình chất lượng tiêu chuẩn. Để đáp ứng nhu cầu học đông đảo của các bạn học viên, SOFL liên tục khai giảng các khóa học tiếng Nhật từ cơ bản tới nâng cao. Cùng xem trong tháng 5 này tại SOFL đang diễn ra chương trình khuyến mãi hấp dẫn gì nhé!

Ưu đãi dành cho khóa tiếng Nhật sơ cấp, cấp tốc, giao tiếp
- Giảm đến 20% học phí

- Giảm 25% học phí khi đăng ký theo nhóm 2 người hoặc 2 khóa

- Giảm 30% học phí khi đăng ký theo nhóm từ 3 người trở lên hoặc từ 3 khóa trở lên

Ưu đãi dành cho khóa tiếng Nhật N5, N4 và cấp tốc N5, N4:

- Giảm đến 15% học phí

- Giảm 20% học phí /1HV khi đăng ký theo nhóm 2 người hoặc 2 khóa

- Giảm 25% học phí /1HV khi đăng ký theo nhóm từ 3 người trở lên hoặc từ 3 khóa trở lên

Áp dụng cho học viên : Đã đăng ký và hoàn thành học phí trong thời gian khuyễn mại

Điều kiện áp dụng:

- Đăng ký trực tiếp tại form trên website http://trungtamnhatngu.edu.vn/

- Chương trình không áp dụng song song với các chương trình ưu đãi khác

Thời gian áp dụng: từ ngày 1/5 - 15/5

Khóa học áp dụng: Toàn bộ các khóa học offline tiếng Nhật

Cơ sở áp dụng: trung tâm tiếng Nhật TPHCM

Thứ Ba, 7 tháng 5, 2019

Cực “HOT” 7 giáo trình giao tiếp tiếng Nhật chuẩn nhất
Tiếng Nhật có rất nhiều giáo trình để học, và mỗi giáo trình đều có tác dụng riêng của nó, nếu bạn đang cần trau dồi tốt kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật, hãy tham khảo những bộ tài liệu học tiếng Nhật giao tiếp dưới đây!
Tài liệu học tiếng Nhật giao tiếp

1. Giáo trình giao tiếp tiếng Nhật Tự học dành cho người mới bắt đầu

Sách “Tự học tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu” có những hình ảnh minh họa đẹp mắt kèm theo bố cục, cách trình bày rõ ràng giúp cho người học có thể tiếp thu và nhớ nhanh hơn. Sách còn kèm theo cả đĩa CD để luyện nghe phần bài tập chọn câu đúng, ngoài ra còn có phần luyện viết, ghi nhớ từ vựng với các ô kẻ để người học dễ dàng viết chuẩn theo quy tắc của người Nhật, trong mỗi phần đều có các chú thích cụ thể. Sách còn phiên âm lại theo cách đọc tiếng Việt giúp cho người Việt học dễ dàng hơn, tuy nhiên đây cũng chính là nhược điểm khiến cho người học dễ mất đi tính chủ động, cản trở việc phát âm theo đúng giọng chuẩn của người bản xứ.

2. Giáo trình Minna no Nihongo

Là cuốn giáo trình thông dụng với hầu hết người học tiếng Nhật. Cuốn sách được trình bày một cách rõ ràng và vô cùng dễ hiểu: các mẫu ngữ pháp chính được đặt lên đầu sau đó mới tới mẫu câu, đoạn hội thoại và các cấu trúc ngữ pháp liên quan khác giúp cho người học có thể nắm các kiến thức một cách tổng quát và chắc hơn. Cuối sách sẽ có những bài luyện tập tổng hợp rất hữu ích để bạn luyện nghe, luyện ngữ pháp, từ vựng, chia thể động từ. Tuy nhiên cuốn sách này lại không có phần phiên âm tiếng Việt chính vì vậy trước khi học giáo trình Minna no Nihongo bạn cần phải nắm chắc hai bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và Katakana trước nhé!

3. Nihongo Challenge

Nihongo Challenge gồm có tất cả 3 quyển: Nihongo Challenge N4 Bunpou to Yomu Renshuu chuyên về phần ngữ pháp đọc hiểu, Nihongo Challenge N4 + N5 Kanji chuyên về dạy Hán tự và Nihongo Challenge N4 Kotoba chuyên dạy từ vựng.

Trong cuốn sách từ vựng các bài học đều được trình bày một cách đơn giản và dễ hiểu nhất với các đoạn văn ngắn theo nhiều chủ đề chứa các từ mới, thêm cả những câu hội thoại nhỏ hoặc những kiến thức khác có liên quan đến chủ đề đó, cuốn sách này có hỗ trợ giải nghĩa bằng tiếng Anh.

Trong sách dạy ngữ pháp đọc hiểu các bài học cũng được chia theo từng chủ đề, đầu tiên là những cấu trúc ngữ pháp chính sau đó là những mẫu câu ví dụ minh họa cụ thể cùng với đó là bài luyện tập cụ thể với mỗi chủ đề.

Sách dạy Kanji có tất cả 20 bài, mỗi bài có 10 từ mới Kanji, mỗi Kanji sẽ có cách đọc on - kun, cách viết, các từ có chưa Kanji đó và cả những ví dụ và các hình ảnh liên tưởng giúp cho việc học bảng chữ Kanji trở nên dễ dàng hơn.

4. Nihongo Soumatome

Bộ giáo trình có các sách chuyên về Đọc hiểu - Từ vựng- Ngữ pháp - Nghe hiểu - Đọc hiểu - chữ Kanji ở 3 cấp độ học N3 - N2 - N1. Cuốn giáo trình luyện thi này được rất nhiều người sử dụng. Sách được chia thành nhiều chuyên mục rất tiện dụng và dễ hiểu. Các phần trọng tâm cũng luôn được tô đen, các chú thích chi tiết cùng hình ảnh minh họa sống động. Người học hoàn toàn không có cảm giác bị dồn ép khi học cuốn sách này mà ngược lại rất thoải mái.

5. Mimi kara Oboeru Bunpou/Choukai/Goi

Giáo trình gồm có bộ 3 cuốn sách Nghe hiểu - Ngữ pháp - Từ vựng ở cấp độ từ N4 tới N1. Với lối trình bày tổng quát trong từng cuốn sách đem đến những thông tin hữu ích về từ vựng, ngữ pháp giúp người học dễ dàng bao quát và củng cố lại kiến thức của mình. Đặc biệt trong cuốn sách nghe hiểu tác giả còn phân tích từng bước một để tìm ra đáp án, cuối mỗi bài sẽ có những bài tập sát với thực tế để người học nâng cao kỹ năng nhanh chóng.

6. Maininichi no Kikitori 50 Nichi

 Giáo trình này gồm 2 bộ sơ cấp và trung cấp, mỗi bộ sẽ có tất cả 50 bài chia thành 2 cuốn thượng và hạ. Các bài học là các chủ đề khác nhau, từ những câu chuyện cổ tích tới các tình huống trong cuộc sống, các phong tục, tập quán của người Nhật. Phần nghe trong các bài đặc biệt súc tích, sau mỗi bài nghe đều có các câu hỏi để xem bạn có thể hiểu đoạn văn được bao nhiêu, cuối cùng là các bài tập để thực hành.

7. Shadowing - Nihongo wo Hanasou

Shadowing là hình thức học tiếng Nhật theo kiểu nghe hội thoại + nói (lặp lại theo bằng nhiều lần) = giao tiếp thành thạo.

Đây chính là cách hiểu đơn giản nhất của những dòng chữ bên ngoài cuốn sách này. Mỗi ngày bạn chỉ cần bỏ ra một ít thời gian để luyện nghe các đoạn hội thoại sau đó lặp đi lặp lại nhiều lần. Phương pháp học theo kiểu mưa dầm thấm lâu này sẽ giúp bạn có thể cải thiện phát âm một cách dần dần. Sách có cả ở trình độ sơ cấp và trung - cao cấp, phân theo mức độ từ dễ đến khó dần. Đây thực sự là một phương pháp rất hiệu quả vì vậy các bạn hãy luyện tập thường xuyên để việc phát âm được chuẩn và tự nhiên hơn nhé.

Với 7 cuốn giáo trình giao tiếp tiếng nhật này các bạn có thể tự học tiếng Nhật một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên giáo trình chỉ giúp bạn tự học hỏi kinh nghiệm tại nhà, nếu muốn giỏi giao tiếp hơn, hãy đến địa chỉ học tiếng Nhật uy tín ở TPHCM của SOFL và tham gia khóa học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản.