Thứ Tư, 10 tháng 4, 2019

Những sai lầm khi học tiếng Nhật online miễn phí
Có rất nhiều bạn học viên học tiếng Nhật online miễn phí thắc mắc tại sao học mãi mà trình độ không tăng lên, dẫn đến tình trạng chán nản, muốn bỏ cuộc. Nếu bạn đang gặp phải tình trạng này thì nên xem lại bản thân, phương pháp học và xem mình có mắc phải những lỗi sau khi học tiếng Nhật online không nhé.
Học tiếng Nhật online có hiệu quả không?
Học tiếng Nhật online có hiệu quả không?

Không cố gắng mở rộng vốn từ vựng

Từ vựng tiếng Nhật có rất nhiều và tương đối khó. Tuy nhiên, chúng ta không thể bỏ qua phần này nếu như muốn học tốt tiếng Nhật. Khi có một vốn từ vựng vững chắc, bạn sẽ tự tin hơn khi sử dụng tiếng Nhật giao tiếp đồng thời không bị bối rối khi gặp phải một chủ đề mới khi nói chuyện với người Nhật hàng ngày.

Trong quá trình học tiếng Nhật online miễn phí, người học không nên chỉ học từ vựng trong sách mà hãy tìm cách mở vốn từ của mình thông qua tivi, đài báo, phim truyện, các show truyền hình… Đặc biệt với các bạn có ý định đi du học hay làm việc ở Nhật Bản thì nên học những từ vựng chuyên ngành để chuẩn bị cho tương lai bản thân.

Ngại nói khi học tiếng Nhật online miễn phí

Mục đích của học ngoại ngữ đó là để giao tiếp chứ không phải chỉ là ghi lại thông tin trên giấy. Bởi vậy nên nếu muốn học tốt ngoại ngữ nói chung cũng như tiếng Nhật nói riêng, bạn phải chăm chỉ luyện nói, luyện giao tiếp. Nhiều bạn khi học tiếng Nhật online thường gặp phải vấn đề dẫn đến ngại nhói như: thiếu tự tin, nhút nhát, sợ nói sai… Tuy nhiên, theo các chuyên gia ngôn ngữ, nếu bạn chỉ học lý thuyết trên giấy mà không nói thì sẽ không bao giờ có thể giỏi được tiếng Nhật. Hãy cứ nói, nếu sai thì sửa và cố gắng thật tự tin khi nói.

Khi học tiếng Nhật online miễn phí, có một khó khăn mà người học gặp phải đó là thiếu môi trường luyện tập. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể đăng ký học tiếng Nhật online tại Trung tâm tiếng Nhật SOFL để có thể tham gia vào các nhóm thực hành hoặc được giảng viên giúp đỡ. Ngoài ra, bạn còn có thể kết bạn với người bản xứ hoặc những người cùng học tiếng Nhật để luyện tập giao tiếp hàng ngày.

Nghe chưa đủ

Nghe là một kỹ năng khó của tiếng Nhật. Người Nhật thường nói khá nhanh nên ban đầu, người học tiếng Nhật online miễn phí sẽ cảm thấy khó khăn để theo được nhịp câu chuyện. Bởi vậy nên người học thường không hào hứng lắm với việc luyện nghe, dẫn đến trình độ tiếng Nhật không cao. Đây là một sai lầm bởi nếu không thường xuyên nghe tiếng Nhật, bạn sẽ không quen được với cách nói chuyện của người bản địa cũng như không tạo cho mình được phản xạ giao tiếp.

Để khắc phục sai lầm này, các bạn học tiếng Nhật miễn phí nên chủ động tìm các chương trình tivi hay anime, chương trình thực tế, bản tin tiếng Nhật để luyện nghe. Việc nghe thường xuyên kết hợp với phương pháp nghe đúng đắn sẽ rất hiệu quả trong việc nâng cao trình độ của bản thân.

Không biết cách vận dụng linh hoạt kiến thức

Trong quá trình học tiếng Nhật, bạn học được rất nhiều kiến thức như từ mới, ngữ pháp mới… nhưng không phải lúc nào bạn cũng có thể kết hợp được những thứ ấy với nhau. Đặc biệt khi mới bắt đầu học tiếng Nhật miễn phí, bạn thường học bằng cách nhìn các mẫu câu rồi ghi lại y hệt mà không phân tích ngữ pháp, không tìm hiểu văn cảnh sử dụng. Việc này rất nguy hiểm bởi như vậy chỉ là học vẹt.

Bạn nên linh hoạt vận dụng kiến thức để đặt câu và giao tiếp thực tế hàng ngày. Kiến thức sẽ là của bạn nếu bạn biết cách sử dụng nó. Ngược lại, bạn sẽ nhanh chóng quên đi phần kiến thức ấy và mãi mãi không thể giỏi được.

Bạn có mắc phải lỗi nào trong bốn lỗi trên khi học tiếng Nhật online miễn phí không? Nếu có thì hãy cố gắng cải thiện các lỗi đó để việc học tiếng Nhật có hiệu quả hơn nhé. Chúc các bạn thành công.

Thứ Ba, 9 tháng 4, 2019

NẮNG đã có MŨ, MƯA đã có Ô, Học tiếng Nhật đã có SOFL
Các khóa học tiếng Nhật giao tiếp của Trung tâm tiếng Nhật SOFL tại TPHCM liên tục được khai giảng với rất nhiều ưu đãi bất ngờ đang chờ các bạn khám phá trong tháng 4 này. Đặc biệt hơn bạn sẽ có cơ hội nhận ngay ô dù thiết kế độc quyền bởi đội ngũ nhân viên tại SOFL sẽ là món quà cực kỳ tuyệt vời dành tặng cho bạn. Đừng bỏ lỡ, đăng ký học ngay thôi!

Nội dung chương trình:

- Giảm hơn 10% học phí + tặng giáo trình VÀ ô/dù phiên bản độc quyền của SOFL đối với khóa sơ cấp 1.
- Giảm đến 15% học phí + giáo trình tương ứng HOẶC ô dù phiên bản độc quyền của SOFL đối với các khóa sơ cấp, cấp tốc 1, 2, 3, 4, 5, khóa giao tiếp.
- Giảm đến 10% học phí + giáo trình tương ứng HOẶC ô dù phiên bản độc quyền của SOFL đối với các khóa N5, N4 và cấp tốc N5, N4.

Thời gian áp dụng: Từ 1- 30/4/2019 

Đối tượng áp dụng: Tất cả các bạn học viên đã đăng ký và hoàn thành đầy đủ học phí của khóa học trong thời gian diễn ra chương trình khuyến mãi. 
Điều kiện áp dụng:

        - Đăng ký trực tiếp tại form trên website
        - Chương trình không áp dụng song song với các chương trình ưu đãi khác

Khóa học áp dụng: Toàn bộ các khóa học offline tiếng Nhật

Cơ sở áp dụng: 5 Cơ sở ở Hà Nội, HCM

>>> Khóa học tiếng Nhật giao tiếp TPHCM

Thứ Tư, 3 tháng 4, 2019

Đổi tiền Việt sang tiền Nhật ở Ngân hàng nào?
Nếu bạn có ý định đi du lịch Nhật Bản thì việc đổi tiền Việt sang tiền Nhật là không thể bỏ qua. Nhưng bạn đã biết đổi tiền Việt sang tiền Nhật ở Ngân hàng nào chưa? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết và đầy đủ nhất cho bạn.
Cách đổi tiền việt sang tiền Nhật

>>> Học tiếng Nhật du học

Thông tin tiền tệ Nhật Bản

Đơn vị tiền tệ ở Nhật Bản được tính bằng đồng Yên Nhật được ký hiệu là  ¥, mã: JYP, và đây cũng là đồng tiền được giao dịch trên thị trường thế giới, với tỷ giá khá cao, chỉ đứng sau đồng USD và Euro.

Tiền Yên Nhật được phát hành 2 loại là tiền giấy và tiền xu. Trong đó tiền xu thường là những đồng tiền có mệnh giá nhỏ như: 1 Yên, 5 Yên, 10 Yên, 100 Yên, 500 Yên. Còn tiền giấy có 4 mệnh giá lớn đó là: 1.000 Yên, 2.000 Yên, 5.000 Yên và 10.000 Yên. Tỷ giá giữa tiền Yên Nhật và Việt Nam khoảng: 1 Yên ~ 200VND (Tuy nhiên, đây chỉ là tỷ giá để tham khảo, vì nó còn thay đổi theo thị trường nữa nhé).

Ngoài ra, nếu bạn có cơ hội du lịch Nhật Bản mà muốn tìm hiểu lịch về lịch sử phát hành đồng tiền Yên Nhật, thì có thể tới một số địa điểm du lịch hấp dẫn ở Nhật Bản như: Bảo tàng tiền tệ, sàn giao dịch chứng khoán Tokyo, văn phòng Osaka Mint Bureau.

Đổi tiền Nhật ở đâu? Địa chỉ đổi tiền Yên Nhật

Để thực hiện được giao dịch đổi tiền Nhật Bản ở Việt Nam thì bạn cần mang theo một số giấy tờ chứng minh chuyến đi sang Nhật Bản của mình như: Vé máy bay, hợp đồng du lịch với công ty du lịch… thì các nhân viên mới chấp thuận cho bạn đổi tiền. Còn nếu muốn đổi tiền Yên Nhật tại Nhật Bản thì bạn chỉ cần mang theo hộ chiếu là được nhé.


Đổi tiền Yên Nhật ở Việt Nam

Địa chỉ đổi tiền Yên Nhật ở Hà Nội: Bạn có thể tới các ngân hàng trong nước hoặc muốn nhanh hơn thì có thể đến các tiệm vàng ở phố Hà Trung cũng đều có dịch vụ đổi tiền.
Địa chỉ đổi tiền Yên Nhật ở TP.HCM: Có rất nhiều địa điểm đổi tiền, nhưng chủ yếu vẫn là các tiệm vàng ở đường Lê Thánh Tôn (Q.1), đường Lê Văn Sỹ (Q.3) và các ngân hàng trong nước.


Đổi tiền Yên Nhật tại Nhật Bản

Ở Nhật Bản cũng có rất nhiều nơi có thể đổi tiền ngoại tệ sang Yên Nhật, du khách có thể đến một số sân bay quốc tế ở Nhật Bản sẽ thấy quầy đổi tiền ngay gần đó. Hoặc bên trong thành phố bạn có thể đổi ở các ngân hàng Nhật Bản, ở bưu điện, hay ở trong khách sạn lớn (Nhưng ở khách sạn chủ yếu chỉ phục vụ cho du khách lưu trú tại đó)

Những lưu ý cần biết khi đổi tiền Nhật

Bên cạnh kinh nghiệm đổi tiền Yên Nhật đơn giản, dễ dàng bạn cũng nên chú ý tới một số thông tin cần thiết như:

Cho dù đổi tiền Nhật ở Việt Nam hay Nhật Bản thì bạn cũng nên đổi thêm một số đồng tiền lẻ, với mệnh giá nhỏ để có thể thanh toán các mặt hàng ít tiền.
Để có thể mua một số mặt hàng như nước, bánh kẹo, thuốc lá… ở các máy bán hàng tự động của Nhật Bản thì bạn cần đổi tiền xu để thanh toán nhé.
Việc đổi tiền Yên Nhật được giá cao hay thấp phụ thuốc rất nhiều vào đồng tiền bạn đang sử dụng. Chính vì thế, theo kinh nghiệm đổi tiền Yên Nhật thuận lợi, giá tốt nhất mình khuyên bạn nên sử dụng đồng USD. Bởi tỷ giá đồng USD khá cao, nên việc bạn đổi tiền sang Yên Nhật sẽ được giá tốt hơn.
Việc đổi tiền Việt sang tiền Yên Nhật ở Nhật bản có tỷ lệ đổi tiền thấp hơn so với việc đổi tiền Yên Nhật tại Việt Nam. Chính vì thế, bạn nên đổi tiền trong nước, trước khi bay sang du lịch Nhật Bản nhé.
Nếu bạn đi du lịch Nhật Bản, công tác hay chữa bệnh đi chăng nữa thì cũng không được phép mang quá 7.000USD (quy đổi sang các ngoại tệ khác). Chính vì thế bạn không nên đổi quá nhiều tiền Yên Nhật, mà chỉ đổi với số lượng đủ dùng là được. Bạn có thể mang theo thẻ Visacard, Mastercard… để có thể thanh toán, mua sắm trong các trung tâm thương mại lớn, sang trọng, hay các nhà hàng ăn uống cao cấp ở Nhật Bản.

Trên đây là một số kinh nghiệm đổi tiền Việt sang tiền Nhật mà chúng tôi muốn chia sẻ tới các bạn. Hãy chuẩn bị cho chuyến đi của mình thật tốt nhé.

>>> Cách đọc tiền Việt trong tiếng Nhật

Thứ Ba, 2 tháng 4, 2019

Tổng hợp các cách xưng hô trong tiếng Nhật
Nếu trong tiếng Anh khi nói chuyện, dù là nói chuyện với đối tượng nào đi chăng nữa thì chúng ta cũng chỉ xưng hô là  “I” và gọi đối phương là “You”, thì trong tiếng Nhật, cách xưng hô khá tương tự với tiếng Việt. Khi giao tiếp, bạn cần có xưng hô phù hợp, tùy theo đối tượng nói chuyện của bạn là ai. Và trong bài viết ngày hôm nay Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL sẽ tổng hợp giúp bạn các cách xưng hô trong tiếng Nhật tùy theo từng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp nhé!
Cách xưng hô trong tiếng Nhật



Xưng hô ngôi thứ 1 và ngôi thứ 2 trong tiếng Nhật


Nếu so sánh với cách xưng hô của người Việt Nam thì cách xưng hô trong tiếng Nhật lại có phần dễ hơn. Chẳng hạn, khi gọi một người họ hàng, người Việt Nam có đủ mọi loại xưng hô: bác, chú, cậu thì người Nhật chỉ gọi chung là おじさん (Ojisan), hoặc おばさん (obasan) để gọi chung mợ, cô, bác.

So với tiếng Việt, cách xưng hô trong tiếng Nhật quả thật đơn giản hơn, dù vậy, để ghi nhớ cách xưng hô và sử dụng một cách thành thạo cũng cần chúng ta phải đầu tư rất nhiều thời gian. Dưới đây, bài viết sẽ chia ra thành một số nhóm xưng hô cơ bản giúp việc học từ vựng tiếng Nhật của bạn trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn.

Cách xưng hô trong gia đình


Ngôi thứ 1
  • Boku (ぼく): nghĩa là “tôi”, tuy nhiên, boku chỉ được dùng bởi các cậu con trai (các ông bố thường không dùng từ này trong khi nói chuyện).
  • Ore (おれ) : mang nghĩa “tao”, khá suồng sã, do đó có nhiều gia đình không xưng hô theo cách này. Dẫu vậy, một số ông bố vẫn dùng “ore” để nói chuyện với vợ hoặc con cái.
  • Watashi (わたし): “tôi”, watashi được dùng bởi cả nam và nữ trong gia đình.
  • Otousan (おとうさん) là bố, okaasan (おかあさん) là mẹ; bố hoặc mẹ sẽ dùng các từ này để chỉ bản thân. Để nói bố, mẹ chung thì họ có thể dùng ごりょうしん (go ryoushin - bố mẹ).

Ngôi thứ 2

Ngôi thứ 2
Cách xưng hô trong tiếng Nhật
Em trai
Tên + kun
Em trai/ gái
Tên + chan
Chị gái
Neesan/ oneesan/ oneue
Anh trai
Niisan/ oniisan/ oniue
Bố
Tousan otousan/ papa hoặc chichioya jiji (ông già)
Mẹ
Kaasan/ okaasan/ hahaoya/ mama
Ông (nội, ngoại)
Jiisan/ ojiisan
Bà (nội, ngoại)
Baasan/ obaasan
Cô, dì, bác (nữ giới)
Basan/ obasan
Chú, cậu, bác (nam giới)
Jasan/ ojisan

Tất cả các trường hợp trên đều có thể thay “san” bằng “chan”.

Cách xưng hô trong trường học

Bạn bè với nhau
Bạn bè với nhau

Ngôi thứ 1
Ngôi thứ 2


Watashi/  Boku (tôi)
Ore (tao- dùng với bạn thân)
Xưng tên
Tên riêng+ chan (bạn nói chung)
Tên riêng + kun (bạn nam)
Kimi (đằng ấy/ cậu)
Omae (mày- với bạn thân)
Tên+ senpai (với anh chị khóa trước)

Học trò với thầy cô và ngược lại
Trò với thầy
Thầy với trò
Ngôi thứ 1 (Trò)
Ngôi thứ 2 (Thầy)
Ngôi thứ 1 (Thầy)
Ngôi thứ 2 (Trò)
Watashi (tôi)
Boku (tôi, học sinh nam dùng khi thân thiết)
Sensai (thầy/ cô)
Tên riêng + sensai/ senseigata
Kouchou sensei (Hiệu trưởng)
Sensai (thầy/ cô)
Watashi (tôi)
Boku (tôi, thầy giáo dùng khi thân thiết)
Tên riêng
Tên riêng + kun (dành cho nam)
Tên riêng + chan/ kimi/omae  (dùng chung cả nam và nữ)

Cách xưng hô trong công ty

  • Với ngôi thứ nhất: chúng ta cần tự xưng: watashi/ boku/ ore (ore chỉ được dùng với người cùng cấp hoặc dưới cấp
  • Với ngôi thứ 2
Cấp trên
Đồng cấp
Cấp dưới
Tên + san/ senpai
Tên riêng
Tên + chức vụ ( buchou: trưởng phòng; shachou: giám đốc)
Omae (mày, dùng khi thân thiết)
Kimi (cô, cậu)

Xưng hô trong giao tiếp xã giao


Ngôi thứ nhất

  • Ore (ore: tao). Lưu ý, khi tự xưng “ore” với người không thân thiết, rất dễ xảy ra tình huống cãi nhau vì ore mang tính suồng sã cao, thường chỉ được dùng nếu có mối quan hệ thân thiết.
  • Atashi: có tính chất điệu hơn watashi, thường được con gái sử dụng, trong tình huống thân mật.

Ngôi thứ 2

  • Omae (mày): giống như tự xưng ore, nếu gọi người khác là “omae” cũng dễ dẫn đến cãi vã.
  • Temae (tên này), đối phương có thể đánh bạn nếu bạn gọi họ bằng cách này.
  • Aniki (đại ca), cách xưng hô này được dùng trong băng nhóm, hoặc được những người thân thiết dùng với nghĩa trêu đùa.
  • Aneki (chị đại), tương tự như “anika”, nhưng dùng khi đối phương là nữ giới.


Cách xưng hô trong mối quan hệ yêu đương


Thông thường, với những cặp đôi ở Nhật, mỗi độ tuổi lại có cách xưng hô phổ biến riêng.
  • Với độ tuổi khoảng 20, cách xưng hô phổ biến nhất là : tên riêng + chan/ kun.
  • Những cặp đôi độ tuổi 30 có hai cách gọi: tên riêng + chan/ kun hoặc gọi bằng nickname (ít hơn).
  • Với những cặp đôi độ tuổi 40, cách gọi phổ biến nhất là chỉ gọi tên (không kèm chan/ kun); ngoài ra họ cũng có thể gọi bằng “tên + san” (ít hơn cách trước).


Xưng hô ngôi thứ 3 trong tiếng Nhật


Trong cuộc đối thoại giữa hai người có thể nhắc đến đối tượng thứ ba - được gọi là ngôi thứ 3. Để nói về những người này, người ta thường gọi bằng một số cách sau:

  • Tên + san/ kun/ chan.
  • Tên + chức vụ; trong trường hợp nói về một người trong công ty mình với công ty khác chỉ dùng “tên”.
  • Tên + sama: dùng trong trường hợp lịch sự, thể hiện sự tôn trọng (dùng cho cả nam và nữ).
  • Đối với người thân, bạn có thể dùng: haha (mẹ tôi); chichi (bố tôi), ani (anh tôi), ane (chị tôi), imouto (em gái tôi), ototo (em trai tôi) để nhắc đến họ.

Trên đây là các cách xưng hô tiếng Nhật cơ bản, phổ biến được người Nhật sử dụng. Hi vọng, những kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn trong việc học tập khi đi du học hay làm việc, học tập ở Nhật Bản. Chúc các bạn học tiếng Nhật vui vẻ nhé!

Thứ Hai, 1 tháng 4, 2019

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật về tính cách con người
Tính Cách con người là một trong những chủ đề khá hấp dẫn khi học bất cứ ngôn ngữ nào, tiếng Nhật cũng không ngoại lệ. Bài viết này là tổng hợp các từ vựng tiếng Nhật thuộc chủ đề tính cách con người, bao gồm cả tính cách tích cực và tính cách tiêu cực. Các bạn hãy tham khảo và cùng học nhé, cùng xem những từ vựng nào hợp với tính cách của mình nhé!
từ vựng tiếng nhật

Nhóm tính cách mang tính tích cực

1. 真面目 (まじめ): nghiêm túc

2. 面白い (おもしろい): thú vị

3. 熱心 (ねっしん): nhiệt tình

4. 明るい (あかるい): vui vẻ

5. 冷静 (れいせい): điềm tĩnh

6. 大胆 (だいたん): táo bạo, gan dạ

7. まめ: chăm chỉ

8. 厳しい (きびしい): nghiêm khắc

9. 分別がある (ふんべつがある): khôn ngoan

10. 愉快な (ゆかいな)/ ユーモア: hài hước

11. やる気がある (やるきがある): chí khí

12. 頼りになる (たよりになる): đáng tin cậy

13. 素直な (すなおな): dễ bảo

14. 寛大な (かんだいな): hào phóng

15. 客観的な (きゃっかんてきな): khách quan

16. 気が利く (きがきく ): khôn khéo

17. 賢い (かしこい ): thông minh

18. 頑張りや (がんばりや): Cô gắng hết mình

19. 我慢強い (がまんづよい ): kiên cường

20. 親しみ易い (したしみやすい ): dễ gần, thân thiện

21. 大人しい おとなしい: hiền lành

22. 忍耐強い (にんたいづよい ): nhẫn nại

23. 朗らかな (ほがらかな ): vui vẻ, cởi mở

24. 正直な (しょうじきな ): chính trực

25. 大胆な (だいたんな): dũng cảm

26. 誠実な (せいじつな): thành thực

27. 思いやり (おもいやり): thông cảm

28. 包容力 (ほうようりょく): bao dung

29. 一途な (いちずな ): chung thủy

30. 素朴な (そぼくな ): chân chất

31. 温厚な (おんこうな ): đôn hậu

32. 穏やかな (おだやかな ): ôn hòa

33. 家庭的な (かていてきな ): đảm đang

34. 優しい(やさしい): tốt bụng

35. 真面目(まじめ): đàng hoàng

36. 謙虚(けんきょ): khiêm nhường

37. 素直(すなお): hiền lành

38. 寛容(かんよう): khoan dung

39. 気さく(きさく): hòa đồng, dễ gần

40. 無邪気(むじゃき): hồn nhiên, ngây thơ

41. 親切(しんせつ): ân cần

42. 几帳面(きちょうめん): kĩ càng

43. きちっとした: cầu toàn

44. 大らか(おおらか): rộng lượng

45. 偉い(えらい): vĩ đại

46. たくましい: mạnh mẽ

47. 勇ましい(いさましい): dũng cảm

48. 勤勉(きんべん): cần cù

49. 融通(ゆうず): linh hoạt

50. 質素(しっそ): cần kiệm

Nhóm tính cách mang tính tiêu cực

51. 意地悪 (いじわる): xấu bụng

52. 我が儘 (わがまま): ích kỷ

53. 暗い (くらい): u ám

54. 保守的な (ほしゅてきな): bảo thủ

55. 頑固 (がんこ): bướng bỉnh

56. 頑固な (がんこな): cứng đầu

57. 忘れっぽい (わすれっぽい): hay quên

58. 怠惰 (たいだ): lười biếng

59. いんちき: lừa đảo, gian lận

60. いたずら: tinh nghịch

61. すさまじい: dữ tợn

62. 衝動的な (しょうどうてきな): bốc đồng

63. 風変りな (ふうがわりな): điên

64. 忘れっぽい (わすれっぽい): hay quên

65. 引っ込み思案な (ひっこみじあんな): khép kín

66. ぼん (やりした ): không chú ý

67. 嘘つきな (うそつきな ): giả dối

68. 内気な (うちきな ): nhút nhát

69. 負けず嫌いな (まけずぎらいな ): hiếu thắng

70. 浮気な (うわきな ): lăng nhăng

71. いい加減(いいかげん): cẩu thả, vô trách nhiệm

72. 冷たい(つめたい): lạnh lùng

73. 厳しい(きびしい): khó tính

74. 時間にルーズ(じかんにルーズ): hay trễ giờ

75. 頑固(がんこ): ngoan cố

76. だらしない: dơ bẩn

77. 汚らわしい(けがらわしい): lôi thôi

78. せっかち: hấp tấp

79. 気が短い(きがみじかい): nóng nảy

80. 軽率(けいそつ): cẩu thả

81. 臆病(おくびょう): hèn nhát

Với các từ vựng tiếng Nhật về tính cách ở trên của Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL hy vọng sẽ giúp bạn hiểu và biết cách vận dụng trong những tình huống thực tế. Chúc các bạn học tiếng Nhật vui vẻ!